Cờ vây tiếng Anh là gì? Tìm hiểu thuật ngữ cờ vây Quốc tế

Cờ vây tiếng Anh là gì là câu hỏi được rất nhiều game thủ quan tâm, tìm hiểu. Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để cùng doithuong86.club tìm hiểu cách gọi Cờ vây trong tiếng Anh cũng như các thuật ngữ Cờ vây Quốc tế hiệu quả nhất.

Cờ vây tiếng Anh là gì?

Để hiểu được cờ vây tiếng Anh là gì, anh em cũng cần phải biết về khái niệm cờ vây. Cờ vây là một trong những sân chơi đã khá phổ biến trên thị trường hiện nay. Theo đó sân chơi này đã nhanh chóng trở thành một sân chơi Quốc tế được rất nhiều game thủ biết tới. Chính bởi vậy sân chơi này cũng có các thuật ngữ Quốc tế để anh em game thủ trên khắp thế giới đều có thể tham gia vào sân chơi này.

Theo đó nếu như anh em muốn tham gia vào các giải đấu Cờ vây Quốc tế thì chắc chắn không thể bỏ qua các thuật ngữ Cờ vây Quốc tế này. Trong đó Cờ vây tiếng Anh là gì luôn là thắc mắc đầu tiên mà nhiều người chơi đều cần phải nắm được để đảm bảo có thể tham gia vào sân chơi này một cách chủ động nhất.

Trong cuốn Bách khoa toàn thư mở thì tên gọi “Cờ vây” trong tiếng Việt cũng như tên gọi “Igo” trong tiếng Nhật về sân chơi Cờ vây là có nguồn gốc từ tên gọi của Trung Quốc. Theo đó hai cái tên này đều được dịch ra là trò có bàn cờ bao vây.

Vậy Cờ vây tiếng Anh là gì? Tên tiếng Anh của Cờ vây được gọi là Go. Mặc dù nó không mang ý nghĩa giống với nguồn gốc từ tiếng Trung. Tuy nhiên đây là cách gọi phổ biến trong các giải đấu Quốc tế và được biết là nó lấy từ tên gọi Cờ vây trong tiếng Nhật là Igo.

cờ vây tiếng anh là gì
cờ vây tiếng anh là gì

Để phân biệt bộ môn Cờ vây trong tiếng Anh với một từ khá phổ biến trong tiếng Anh là go – động từ Đi thì khi được sử dụng với ý nghĩa Cờ vây, từ này sẽ được viết hoa chữ cái đầu. Bên cạnh đó trong một số sự kiện thì trò chơi cờ vây này còn được viết lái đi là Goe.

Tìm hiểu các thuật ngữ Cờ vây trong tiếng Anh

Bên cạnh việc tìm hiểu Cờ vây tiếng Anh là gì, anh em cũng cần phải nắm được các thuật ngữ cơ bản của sân chơi này trong tiếng Anh. Việc này nhằm mục đích giúp cho các game thủ có nắm rõ các luật chơi Cờ vây trong các sân chơi Quốc tế cũng như các phần mềm Cờ vây được lập trình tiếng Anh.

Thuật ngữ về các giai đoạn trận đấu

Các thuật ngữ về giai đoạn trận đấu trong Cờ vây là những thuật ngữ cơ bản nhất anh em cần nắm được khi tham gia vào các sân chơi Cờ vây Quốc tế. Trong đó các thuật ngữ cụ thể bao gồm:

  • Aji được hiểu là thuật ngữ chỉ quân cờ chết hoặc quân cờ đang nằm ở một thế cực xấu. Theo đó người chơi sẽ cần phải lưu tâm tới quân cờ này và dành lại để có thể chờ thời cơ khai thác sau.
  • Thickness là từ mang ý nghĩa là dày hoặc ngoại thế. Theo đó thuật ngữ này được sử dụng để chỉ tình trạng các quân cờ đang nằm rải rác ở các hướng như hướng trung tâm hoặc hướng ra biên.
  • Joseki được hiểu là chuỗi nước đi của khu vực góc bàn cờ. Đây là nước đi vô cùng có lợi thế cho cả 2 người chơi trong một ván đấu Cờ vây.
  • Opening là thuật ngữ được sử dụng để chỉ giai đoạn mở đầu của các ván Cờ vây. Trong các giải đấu Cờ vây còn hay được hiểu với cái tên là giai đoạn Khai cuộc.
  • Middle Game tức là giai đoạn trung cuộc hay giai đoạn giữa của các ván đấu Cờ vây. Trong giai đoạn này người chơi sẽ phải thực hiện việc phát triển các thế cờ sao cho càng giành được nhiều lợi thế trong ván đấu càng tốt. Đây cũng là giai đoạn vô cùng quan trọng có vai trò quyết định tới kết quả của trận đấu đó.
  • Kifu hay còn được gọi là Kỳ phổ, dịch ra tức là biên bản của các ván đấu Cờ vây. Có thể thấy trong tất cả các giai đẩu Quốc tế hiện nay thì khi bắt đầu sân chơi này, trọng tài đều phải thực hiện bước lập biên bản Cờ vây đầu tiên.
  • Tengen được hiểu là điểm chính giữa của một bàn Cờ vây. Trong phiên bản Trung Quốc thường sẽ được sử dụng với thuật ngữ là Thiên nguyên.
  • Komi cũng là một thuật ngữ Quốc tế trong Cờ vây, tuy nhiên từ này được mượn từ tiếng Nhật. Thuật ngữ này được hiểu là điểm cộng trong quá trình tính điểm. Bởi có thể thấy nếu như quân đen giành được lợi thế đi trước thì quân trắng sẽ được cộng thêm 6,5 điểm để đảm bảo tính công bằng.
  • 3-4 point được hiểu là các tiểu mục trong sân chơi Cờ vây.
  • Sanrensei được hiểu là một thế trận vô cùng đặc biệt trong sân chơi Cờ vây. Theo đó đây là thế cờ vây khai cuộc với tình thế là 3 quân sao đều được xếp nằm ở vị trí cạnh nhau và thông thường là tạo thành một hàng thẳng với nhau. Thuật ngữ này theo tiếng Trung được dịch là Tam liên tinh.
  • Sansan hay còn được dịch ra trong tiếng Trung là tam tam, tức là vị trí 3-3 nếu như được tính từ góc bàn cờ. Đây được coi là một trong những vị trí vô cùng quan trọng trong các sân chơi Cờ vây. Theo đó vị trí này sẽ giúp bạn có được lợi thế trong giai đoạn chiếm đất.
READ  Máy bass xèng đổi thưởng là gì? Cách chơi máy bass ăn tiền thật
Cờ vây tiếng Anh là gì? Thuật ngữ cờ vây trong tiếng Anh

Thuật ngữ về các nước đi trong Cờ vây

Bên cạnh việc tìm hiểu Cờ vây tiếng Anh là gì, các thuật ngữ tiếng Anh về nước đi trong Cờ vây cũng được rất nhiều game thủ quan tâm. Vậy trong Cờ vây Quốc tế, các nước đi, cách di chuyển cờ vây được gọi như thế nào?

  • Gote: hay còn được gọi là Hậu thủ. Đây được hiểu là nước đi hoặc là một loạt các nước đi nhằm di chuyển quân ở bất cứ khu vực nào trên bàn cờ vây. Sau khi người chơi đã thực hiện hết các nước đi này thì đối thủ có thể giành quyền để đảm bảo các quân cờ của mình có thể di chuyển tới các khu vực khác.
  • Heangma được hiểu là thuật ngữ chỉ nước đi mà trong đó người chơi sẽ thực hiện di chuyển hết tất cả các quân cờ của mình vào vị trí trung tâm của bàn Cờ vây.
  • Hane được dịch ra là Bẻ. Đây cũng là một hành động khá phổ biến trong các sân chơi Cờ vây. Theo đó người chơi sẽ thực hiện một nước đi nhằm chặn đầu quân hoặc dãy các quân cờ của phía đối thủ chỉ với một quân cờ của mình đang nằm chéo với phía đối phương.
  • Pincer là thuật ngữ Quốc tế dịch ra là Kẹp. Theo đó khi một bên sử dụng nước đi này thì bên còn lại sẽ không được phép mở biên nữa.
  • Cut ở đây tức là nước đi mà các quân cờ của người chơi có thể cắt ngang đường đi của phía đối phương. Đây cũng là một nước đi thường gặp phải khá nhiều trong các sân chơi Cờ vây.
  • KO là thuật ngữ chỉ hành động Cướp trong sân chơi Cờ vây hiện nay. Theo đó 2 bên người chơi sẽ thực hiện việc tranh cướp qua lại một quân cờ để giành lợi thế trong ván đấu đó.
  • Diagonal Move tức là nước đi chéo trong các ván đấu Cờ vây. Theo đó người chơi sẽ thực hiện các nước đi chéo với những quân cờ mà mình đang có sẵn.
  • Double Hane hay còn được gọi là nước đi Bẻ đôi. Thuật ngữ này được sử dụng để ám chỉ hai nước đi bẻ quân được người chơi sử dụng liên tiếp thì được gọi là Bẻ đôi.
  • Peep được hiểu là một nước đi mà người chơi có thể sử dụng ngay sau khi đối thủ của mình thực hiện việc cắt quân. Theo đó với nước đi này, người chơi sẽ ép được đối thủ của mình phải nối lại những điểm mà anh ta đã cắt trước đó.
  • Sente được dịch ra tiếng Việt tức là Tiên thủ. Theo đó đây là một nước đi bất cứ nào đó trên các khu vực bàn cờ. Tuy nhiên ngay sau nước đi đó, người chơi sẽ giành được quyền di chuyển tiếp tại các khu vực khác trong bàn cờ vây.
  • Tenuki còn được dịch ra với thuật ngữ là Thoát tiên. Đây là nước đi mà người chơi cần phải cân nhắc để đảm bảo không hề có liên quan tới các khu đất mà hai bên vừa xảy ra các tranh chấp để có thể giành được lợi thế.
  • Tobi hay còn được hiểu là thao tác Nhảy trong các sân chơi Cờ vây. Theo đó khi thực hiện nước đi này, người chơi sẽ có quyền nhảy một quân của mình tiến gần hơn về phía trung tâm bàn Cờ vây.
  • Invade hay Uchikomi là thuật ngữ cũng khá ít người biết tới trong các sân chơi Cờ vây hiện nay. Dịch ra theo tiếng Trung thì thuật ngữ này sẽ được hiểu là đả nhập. Đả nhập tức là nước đi “nhảy dù” vào thẳng trực tiếp các khu vực đang chịu sự ảnh hưởng từ phía đối thủ của bạn.
READ  Máy bass xèng đổi thưởng là gì? Cách chơi máy bass ăn tiền thật

Một số các thuật ngữ chơi Cờ vây khác

Bên cạnh các thuật ngữ phổ biến và quan trọng nhất đã được liệt kê trong các nội dung phía trên thì trong các giải đấu Cờ vây Quốc tế, anh em cũng có thể bắt gặp một số các thuật ngữ khác như sau. Mặc dù chúng không xuất hiện quá nhiều nhưng nếu anh em có thể nắm được thì sẽ giành được sự chủ động hơn trong các sân chơi này.

  • Capping play hay còn được hiểu với thuật ngữ là Đè trong các sân chơi Cờ vây. Với nước đi này thì người chơi sẽ thực hiện việc di chuyển lên các vị trí trung tâm để tấn công quân của đối phương, khiến cho quân của đối phương không thể di chuyển về các khu vực trung tâm được nữa.
  • Dumpling Shape được hiểu là một thế cờ xấu trong các sân chơi Cờ vây và người chơi cần tránh để thế trận của mình rơi vào tình trạng này.
  • Net được hiểu là kỹ thuật khóa chặn mọi nước đi của phía quân đối thủ, anh em sẽ không cho phép quân của đối thủ có thể mở đường để thoát ra ngoài.
  • Throw in tức là người chơi phải hy sinh một quân cờ của mình để giải được thế trận đang mắc phải.
  • Star point tức là điểm sao trên các bàn Cờ vây, điểm sao sẽ giúp cho người chơi có thể xác định được các vị trí một cách dễ dàng hơn.
  • Shoulder hit tức là trường hợp mà người sẽ di chuyển chéo lên để có thể nằm trên quân của đối thủ.
  • Seki tức là thuật ngữ mô tả trường hợp mà cả 2 bên đều đang bị vây và không có bên nào muốn thực hiện việc tấn công trước bởi nó sẽ có rất nhiều rủi ro.
  • Ladder là thuật ngữ ám chỉ cách thức ăn quân theo hình cầu thang.
  • Tewari được hiểu là phương pháp phân tích trong Cờ vây bằng cách thay đổi thứ tự các bước di chuyển quân cờ của mình.
READ  Cách tính tiền lô xiên 2, xiên 3, xiên 4 chính xác nhất

Với những chia sẻ trên đây của tin tức game đã phần nào giúp người chơi nắm được Cờ vây tiếng Anh là gì cũng như các thuật ngữ Cờ vây Quốc tế phổ biến nhất. Có thể thấy các thuật ngữ Quốc tế về Cờ vây được đánh giá là khá khó nhớ nên anh em sẽ cần phải áp dụng nhiều thì mới có thể sử dụng thành thạo được. Chúc anh em sẽ có những ván đấu Cờ vây thành công.

Viết một bình luận